nghèo xác

nghèo xác

Gia đình ấy sống trong một túp lều, nghèo xác.

Định nghĩa
  1. Tính từ (thường dùng trong khẩu ngữ):
    • Rất nghèo, nghèo đến mức không còn : "nghèo xác" chỉ tình trạng thiếu thốn cùng cực, không tài sản, vật chất, thậm chí không cả quần áo che thân. Từ này mang sắc thái mạnh hơn "nghèo" thông thường, nhấn mạnh sự trống rỗng, tiêu điều.
    • Nghèo đến mức xơ xác, tiêu tụi: "nghèo xác" cũng có thể ám chỉ sự nghèo khổ khiến con người trở nên ốm yếu, tiều tụy, thiếu sức sống.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Nhà nghèo xác, chẳng ngoài bốn bức tường. (Gia đình nghèo đến mức không đồ đạc .)
    • Sau cơn , cả làng trở nên nghèo xác, mất hết mùa màng. (Sau lụt, mọi người trong làng nghèo khổ cùng cực.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nghèo xác nghèo ": cụm từ nhấn mạnh, tương tự "nghèo xác", dùng để miêu tả sự nghèo nàn, thiếu thốn trầm trọng.

    • Đời sống của họ nghèo xác nghèo , không đủ ăn. (Họ sống trong cảnh nghèo khổ cùng cực.)
  • "Nghèo xác như cái que": so sánh hình ảnh gầy gò, ốm yếu do nghèo khó.

    • Thằng nghèo xác như cái que, nhìn thấy thương. (Đứa trẻ gầy yếu đói khổ.)
Biến thể từ gần giống
  • Nghèo (tính từ): nghèo đến mức xơ xác, tiêu điềugần nghĩa với "nghèo xác".

    • Cảnh nghèo hiện ra trước mắt. (Cảnh nghèo khổ hiện ra rõ ràng.)
  • Nghèo rớt mồng tơi (tính từ, thành ngữ): nghèo đến mức không còn đồng nghĩa mạnh hơn.

    • Gia đình ấy nghèo rớt mồng tơi, không nổi manh áo lành. (Họ nghèo đến mức không còn .)
Từ đồng nghĩa
  • Nghèo khổ: tình trạng thiếu thốn về vật chất.
  • Nghèo nàn: nghèo thiếu thốn, thường chỉ về số lượng hoặc chất lượng.
  • Cùng cực: mức độ nghèo khổ cao nhất, không lối thoát.
Thành ngữ liên quan
  • Nghèo xác nghèo : nhấn mạnh sự nghèo khổ đến mức xơ xác, tiêu điều.
    • Họ sống trong cảnh nghèo xác nghèo suốt nhiều năm. (Họ chịu cảnh nghèo khổ cùng cực trong thời gian dài.)